nhởn nhơ

Học thuật
Thân thiện
nhởn nhơ

Sắp đi thi rồi mà nó vẫn nhởn nhơ ở công viên.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thể hiện trạng thái thảnh thơi, vô tư, không lo nghĩ đến những việc cần phải làm hoặc những trách nhiệm đáng lẽ phải quan tâm: "nhởn nhơ" diễn tả thái độ hoặc hành vi của một người đang rảnh rỗi, thong thả, thậm chí lơ là, trong khi những việc hệ trọng hơn cần giải quyết.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sắp đi thi rồi vẫn còn nhởn nhơ. (Kỳ thi sắp đến rồi vẫn còn thong thả, vô tư.)
    • Mọi người đang bận rộn chuẩn bị Tết, chỉ ngồi nhởn nhơ đọc truyện. (Mọi người đều bận rộn chuẩn bị cho Tết, chỉ cậu ta ngồi thong thả đọc truyện.)
    • Công việc chất đống anh ta cứ nhởn nhơ đi chơi. (Công việc chất đống như núi anh ta cứ thản nhiên đi chơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để phê phán một cách nhẹ nhàng: Từ này thường được dùng để chỉ trích một cách không gay gắt về sựtâm, thiếu trách nhiệm trước một việc quan trọng.

    • Cả lớp đang ôn bài gấp rút, lại nhởn nhơ ra quán nước. (Cả lớp đang ôn bài rất cấp tốc, cậu ta lại thong thả ra quán nước.)
  • Dùng để miêu tả sự thư thái, thoải mái (trong ngữ cảnh tích cực hơn): Đôi khi cũng có thể dùng để diễn tả sự nghỉ ngơi, thư giãn đúng lúc, mặc dù sắc thái chính vẫn sự lơ là.

    • Công việc xong xuôi hết, giờ tôi có thể nhởn nhơ vài ngày. (Công việc đã hoàn tất, bây giờ tôi có thể thong thả, thư giãn vài ngày.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhởn nhơ thường được dùng độc lập. một từ láy cấu trúc lặp lại phụ âm đầu "nh" vần "ơ".
  • Thong thả (tính từ): Có nghĩa tích cực hơn, chỉ sự chậm rãi, không vội vàng, không nhất thiết hàm ý lơ là trách nhiệm.
  • Thảnh thơi (tính từ): Chỉ sự nhàn hạ, rảnh rang, không vướng bận.
Từ đồng nghĩa
  • Vô tư: Không lo nghĩ, không để ý đến (thường dùng cho trạng thái tinh thần).
  • Lơ là: Không chú ý, không quan tâm đúng mức đến việc cần làm (mang sắc thái tiêu cực hơn).
  • Thản nhiên: Bình thản, không xúc động, không lo lắng trước một sự việc (có thể tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh).
Từ trái nghĩa
  • Bận rộn: nhiều việc phải làm.
  • Lo lắng: nhiều điều phải suy nghĩ, phiền muộn.
  • Căng thẳng: Ở trạng thái phải tập trung, chịu áp lực cao.
Thành ngữ/Cụm từ liên quan
  • Nhởn nhơ như tiên: Cụm từ so sánh nhấn mạnh sự thảnh thơi, vô tư lự đến mức tuyệt đối, như một vị tiên không phải lo chuyện trần gian.
    • Việc nhà đã mẹ lo, cứ nhởn nhơ như tiên. (Việc nhà đã mẹ lo hết, cậu ta cứ thong thả, vô tư như một vị tiên.)
nhởn nhơ

Sắp đi thi rồi mà nó vẫn nhởn nhơ ở công viên.

  1. Bỏ qua những việc đáng lẽ mình phải lo, coi như không phải quan tâm đến: Sắp đi thi rồi vẫn còn nhởn nhơ.